Đặt hàng từ USD $5.000 · mức tối thiểu B2B thấp nhất ngành cho phụ tùng gầm xe
Rotuyn lái ngoài SLSE-0204
Mua thẳng nhà máy Sản xuất theo đơn

CEKH-22

Rotuyn lái ngoài

Dành cho MITSUBISHI PROTON SAGA 1986-1995 OUT R/L

Thương hiệu: SLOOP ⇓ Tải thông số kỹ thuật
USD 5.000 — giao hàng toàn cầu
MOQ
1,000pcs
Thời gian giao hàng
90–120 days
Yêu cầu báo giá
Phản hồi trong 24 giờ · hoặc email sloopweb@ms76.hinet.net
ISO 9001 Đài Loan từ năm 1984 Giao hàng toàn cầu

Tóm tắt nhanh

Số OE
CEKH-22
Phụ tùng
Rotuyn lái ngoài
Ứng dụng
1982 Chrysler Import / 1983 Mitsubishi Mirage Hatchback C10# / 1983 Mitsubishi Mirage Sedan,Lancer Fiore C10#
Cung cấp
Sản xuất theo đơn hàng / 1,000 cái SL tối thiểu / 90–120 days

Thông số kỹ thuật

Nhà sản xuất
SLOOP
Thread
M12P1

Xe tương thích

Năm Hãng sản xuất Mẫu xe Vị trí lắp
1982 Chrysler Import
1983 Mitsubishi Mirage Hatchback C10#
1983 Mitsubishi Mirage Sedan,Lancer Fiore C10#
1984 Mitsubishi Colt/Lancer C10#
1985 Mitsubishi Lancer Station Wagon C10,30#
1985 Mitsubishi Lancer Station Wagon C11v
1985 Mitsubishi Lancer Station Wagon C12v
1985 Mitsubishi Lancer Station Wagon C37v
1985 Mitsubishi Mirage/Lancer Van/Wagon C10,30#
1986 Mitsubishi Proton Saga
1986 Mitsubishi Proton Saga OUT R/L
1987 Mitsubishi Mirage 2door Hatchback C50,80#
1987 Mitsubishi Mirage 4door Sedan C60,70#
1987 Mitsubishi Mirage-S.Wagon C12v
1987 Mitsubishi Proton Saga OUT R/L
1988 Mitsubishi Colt/Lancer C50-70#
1988 Mitsubishi Colt/Lancer C50,60#
1988 Mitsubishi Colt/Lancer C51a
1988 Mitsubishi Colt/Lancer C52a
1988 Mitsubishi Colt/Lancer C53a
1988 Mitsubishi Colt/Lancer C54a
1988 Mitsubishi Colt/Lancer C58a
1988 Mitsubishi Colt/Lancer C61a
1988 Mitsubishi Colt/Lancer C62a
1988 Mitsubishi Colt/Lancer C63a
1988 Mitsubishi Colt/Lancer C64a
1988 Mitsubishi Colt/Lancer C66a
1988 Mitsubishi Colt/Lancer C68a
1988 Mitsubishi Lancer C60,70#
1988 Mitsubishi Mirage C50,60#
1988 Mitsubishi Proton Saga OUT R/L
1989 Mitsubishi Mirage C62,63a
1989 Mitsubishi Proton Saga OUT R/L
1990 Hyundai Elantra 91
1990 Hyundai Elantra/Lantra 91
1990 Hyundai Lantra 91
1990 Mitsubishi Minicab,Bravo U40#
1990 Mitsubishi Proton Saga OUT R/L
1991 Mitsubishi Colt/Lancer Ca-Cd#
1991 Mitsubishi Colt/Lancer Ca,Cb#
1991 Mitsubishi Colt/Lancer Ca1a
1991 Mitsubishi Colt/Lancer Ca2a
1991 Mitsubishi Colt/Lancer Ca4a
1991 Mitsubishi Colt/Lancer Ca5a
1991 Mitsubishi Colt/Lancer Cb1a
1991 Mitsubishi Colt/Lancer Cb2a
1991 Mitsubishi Colt/Lancer Cb3a
1991 Mitsubishi Colt/Lancer Cb4a
1991 Mitsubishi Colt/Lancer Cb5a
1991 Mitsubishi Colt/Lancer Cb8a
1991 Mitsubishi Lancer C62a
1991 Mitsubishi Lancer/Mirage Ca-Ce#
1991 Mitsubishi Lancer/Mirage Cb/Cd
1991 Mitsubishi Minicab/Bravo U41t-U44v
1991 Mitsubishi Proton Saga OUT R/L
1992 Mitsubishi Lancer Ca,Cb#
1992 Mitsubishi Lancer Ca2a
1992 Mitsubishi Lancer Ca4a
1992 Mitsubishi Lancer Ca5a
1992 Mitsubishi Lancer Cb4a
1992 Mitsubishi Lancer Cb5a
1992 Mitsubishi Lancer Station Wagon Cb,Cd#
1992 Mitsubishi Lancer Station Wagon Cb1w
1992 Mitsubishi Lancer Station Wagon Cb2w
1992 Mitsubishi Lancer Station Wagon Cb4w
1992 Mitsubishi Lancer Station Wagon Cb5w
1992 Mitsubishi Lancer Station Wagon Cb8w
1992 Mitsubishi Lancer Station Wagon Cd4w
1992 Mitsubishi Libero/Libero Cargo Cb,Cd#
1992 Mitsubishi Libero/Libero Cargo Cb#W
1992 Mitsubishi Mirage Ca,Cb#
1992 Mitsubishi Proton Saga OUT R/L
1993 Mitsubishi Proton Saga OUT R/L
1994 Mitsubishi Fto De2,3a
1994 Mitsubishi Fto De2a/De3a
1994 Mitsubishi Pajero Mini H51,56a
1994 Mitsubishi Pajero Mini H51a/H56a
1994 Mitsubishi Proton Saga OUT R/L
1995 Mitsubishi Carisma Da1-6a
1995 Mitsubishi Colt/Lancer Cj-Cp#
1995 Mitsubishi Colt/Lancer Cj1a
1995 Mitsubishi Colt/Lancer Cj2a
1995 Mitsubishi Colt/Lancer Cj4a
1995 Mitsubishi Colt/Lancer Cj5a
1995 Mitsubishi Colt/Lancer Ck1a
1995 Mitsubishi Colt/Lancer Ck2a
1995 Mitsubishi Colt/Lancer Ck4a
1995 Mitsubishi Colt/Lancer Ck5a
1995 Mitsubishi Colt/Lancer Cn9a
1995 Mitsubishi Colt/Lancer Cp9a
1995 Mitsubishi Lancer/Mirage Cj
1995 Mitsubishi Lancer/Mirage Cj-Cp#
1995 Mitsubishi Lancer/Mirage Ck
1995 Mitsubishi Pajero Jr H57a
1995 Mitsubishi Proton Saga OUT R/L
1996 Mitsubishi Carisma Da2a
1996 Mitsubishi Colt/Lancer Cj.Ck#
1996 Mitsubishi Lancer Ck1-4a
1996 Mitsubishi Lancer Ck1a
1996 Mitsubishi Lancer Ck2a
1996 Mitsubishi Lancer Ck4a
1996 Mitsubishi Mirage Cj,Ck#
1996 Mitsubishi Pajero Mini H51a
1996 Mitsubishi Pajero Mini H56a
1996 Volvo S40
1996 Volvo V40
1998 Mitsubishi Dingo Cq1a/Cq2a/Cq5a
1998 Mitsubishi Fto De3a
1998 Mitsubishi Minica H40#
1998 Mitsubishi Minicab,Town Box,Town Box Wide U60#
1998 Mitsubishi Mirage Dingo Cq#
1998 Mitsubishi Pajero Mini H53,58a
1998 Mitsubishi Pajero Mini H53a/H58a
1998 Mitsubishi Space Star Dg1-5a
1998 Mitsubishi Space Star Dg1a/Dg3a/Dg4a/Dg5a
1998 Mitsubishi Toppo Bj,Toppo Bj Wide H40#
1999 Mitsubishi Dingo Cq2a
1999 Mitsubishi Towny H42a
2000 Mitsubishi Lancer Cedia Cs
2000 Mitsubishi Lancer Cs,Ct#
2000 Mitsubishi Lancer Cs1a
2000 Mitsubishi Lancer Cs2a
2000 Mitsubishi Lancer Cs3a
2000 Mitsubishi Lancer Cs3w
2000 Mitsubishi Lancer Cs5a
2000 Mitsubishi Lancer Cs5w
2000 Mitsubishi Lancer Cs6a
2000 Mitsubishi Lancer Cs6w
2000 Mitsubishi Lancer Cs7a
2000 Mitsubishi Lancer Cs7w
2000 Mitsubishi Lancer Cs9a
2000 Mitsubishi Lancer Ct9a
2000 Mitsubishi Lancer,Lancer Cedia Cs,Ct#
2000 Mitsubishi Lancer/Lancer Classic Cs,Ct#
2001 Mitsubishi Ek-Series H81w
2002 Mitsubishi Colt Z21a/Z22a/Z23a/Z24a/Z25a/Z26a/Z27a/Z28a
2002 Mitsubishi Colt/Colt Plus Z20#
2002 Mitsubishi Space Star Dg5a
2003 Mitsubishi Colt/Colt Plus Z21a
2003 Mitsubishi Colt/Colt Plus Z23a
2003 Mitsubishi Colt/Colt Plus Z23w
2003 Mitsubishi Colt/Colt Plus Z25a
2003 Mitsubishi Colt/Colt Plus Z27a
2003 Mitsubishi Colt/Colt Plus Z27w
2005 Mitsubishi I Ha1w
2005 Mitsubishi I<Ai> Ha1w
2006 Mitsubishi Ek-Series H82w
2007 Mitsubishi I<Ai> Had#
2008 Mitsubishi Toppo H82a
2009 Mitsubishi I-Miev Ha0#
2009 Mitsubishi I-Miev Ha0w
2009 Mitsubishi I-Miev Ha3w
2009 Mitsubishi I-Miev Ha3w/Ha3v/Ha4w/H4v
2009 Mitsubishi I-Miev Ha4w
2009 Mitsubishi I-Miev Had#
2011 Mitsubishi Minicab-Miev U60#
2012 Mitsubishi Mirage A00#
2012 Mitsubishi Mirage/Space Star A00#
2012 Mitsubishi Mirage/Space Star A03a
2012 Mitsubishi Mirage/Space Star A05a
2012 Mitsubishi Mirage/Space Star Ad0#
2013 Mitsubishi Attrage A10#
2013 Mitsubishi Attrage/Mirage A10#
2013 Mitsubishi Attrage/Mirage G4 A10#
2013 Mitsubishi Attrage/Mirage G4 A13a
2014 Mitsubishi Mirage A03a
2016 Mitsubishi Mirage-G4 A13a
2018 Mitsubishi Mirage G4 A10#
Citroen C-Zero
Hyundai Elantra 91 1990-1995 [Brazil + Middle East]
Hyundai Elantra/Lantra 91 1990-1995 [Europe + Russia]
Mitsubishi Lancer
Mitsubishi Mirage
Peugeot Ion

Về Tie Rod Ends — chức năng, triệu chứng và câu hỏi thường gặp

Rotuyn lái ngoài (đầu thanh lái ngoài) là khớp cầu ngoài cùng trong cơ cấu lái — chi tiết mòn truyền chuyển động lái từ thanh răng (hoặc thanh giằng trung tâm) đến moay lái tại mỗi bánh trước. Mọi hệ thống lái, dù là bánh răng-thanh răng hiện đại hay hình bình hành đời cũ, đều có rotuyn lái ngoài; đây là một trong những chi tiết mòn lái có sản lượng thay thế cao nhất trên thị trường phụ tùng toàn cầu.

Còn gọi là: outer tie rod end, steering tie rod end, track rod end (Anh/EU), TRE.

Cách hoạt động

Chuyển đổi chuyển động ngang thành góc xoay

Thanh răng lái chuyển động trái-phải theo đường thẳng. Rotuyn lái ngoài chuyển lực đẩy ngang đó thành chuyển động góc xoay moay lái quanh trụ đứng, làm bánh xe quay.

Điều chỉnh thông số chụm bánh (toe)

Ống ren giữa rotuyn lái trong và ngoài chính là cơ cấu chỉnh chụm bánh trước — vặn ống này làm dài hoặc ngắn hệ thống lái, mở hoặc đóng góc chụm. Tất cả các điều chỉnh toe khi căn chỉnh bánh xe đều thực hiện tại khớp này.

Cho phép hệ thống treo hoạt động linh hoạt

Khớp cầu bên trong rotuyn lái ngoài cho phép moay lái nâng hạ cùng hệ thống treo trong khi vẫn truyền lực lái — nếu không có khớp này, hệ lái sẽ bị kẹt khi qua ổ gà.

Cấu trúc và kết cấu

Vỏ thép rèn chứa chốt cầu bên trong, bề mặt ổ bi có bôi trơn và bao cao su bảo vệ bằng cao su/polyurethane. Chốt có đầu côn với ê cu castellated và chốt an toàn (hoặc đai ốc tự khóa) để siết vào moay lái. Chiều ren trên ống điều chỉnh ngược chiều nhau giữa trái và phải trên hầu hết xe, cho phép điều chỉnh chụm mà không cần tháo khớp.

Triệu chứng hỏng hóc thường gặp

  • Tiếng cục khi qua ổ gà hoặc đánh lái. Khớp cầu mòn kêu trong ổ. Thường nghe rõ nhất khi đánh lái tốc độ thấp trong bãi đỗ xe.
  • Cảm giác lái mơ hồ / rơ vô lăng. Rơ tự do quá lớn ở vô lăng trước khi bánh trước phản ứng — lực đánh bị hấp thụ bởi khớp mòn.
  • Mòn lốp cạnh trong. Chụm lệch về phía toe-out khi khớp mòn cho phép bánh xe bung ra ngoài, cọ cạnh vai trong của lốp.
  • Vô lăng lệch tâm sau khi căn chỉnh. Khớp mòn không giữ được thông số chụm khi có tải; căn chỉnh 'bị lệch' sau vài ngày hoặc vài tuần.

Câu hỏi thường gặp về Tie Rod Ends

Rotuyn lái ngoài cần thay bao lâu một lần?

Không có chu kỳ cố định — thay khi mòn. Tuổi thọ điển hình là 100.000–150.000 km trên đường nhựa, ít hơn trên đường xấu hoặc đường có muối. Kiểm tra mỗi lần bảo dưỡng: nâng bánh xe lên khỏi mặt đất, khớp tốt không có rơ nhận thấy được khi lắc lốp qua lại.

Có thể lái xe với rotuyn lái ngoài mòn không?

Đường ngắn tốc độ thấp thì được. Rotuyn lái ngoài hỏng hoàn toàn sẽ gây mất lái hoàn toàn tại bánh đó — bánh xe sẽ quay tự do và xe không thể điều khiển. Thay ngay khi phát hiện tiếng cục hoặc rơ nhìn thấy được.

Rotuyn lái ngoài có luôn phải thay theo cặp không?

Không nhất thiết — trái và phải thường bán riêng và dùng ren ngược chiều. Tuy nhiên, thay cả hai cùng lúc là thực hành tốt nhất khi một bên đã mòn, vì bên còn lại thường hỏng trong khoảng thời gian tương đương.

Sau khi thay có cần căn chỉnh góc lái không?

Có. Thông số chụm được thiết lập tại ống ren rotuyn lái, và bất kỳ việc tháo khớp nào đều làm thay đổi thông số đó. Sau khi thay phải đưa xe đến băng căn chỉnh ngay.

Câu hỏi thường gặp

Đây có phải phụ tùng OEM chính hãng MITSUBISHI không?

Không. Đây là phụ tùng aftermarket do SLOOP sản xuất, đáp ứng tiêu chuẩn OEM. Mã số OE CEKH-22 chỉ được dùng để xác định khả năng tương thích với xe — không hàm ý cấp phép, chứng thực, hay liên kết với bất kỳ hãng xe nào.

Làm thế nào để xác nhận phụ tùng này khớp với mã OE CEKH-22?

Sản phẩm được kiểm tra form-fit-function theo tiêu chuẩn OEM. Báo cáo thử nghiệm vật liệu và bản vẽ kích thước được gửi kèm theo mỗi báo giá. Với đơn hàng số lượng lớn, chúng tôi có thể cung cấp mẫu tiền sản xuất để đội QC của Quý công ty kiểm tra trước khi chạy lô chính.

Nhà sản xuất có những chứng nhận và tiêu chuẩn chất lượng nào?

Chứng nhận ISO 9001:2008 về hệ thống quản lý chất lượng, Chứng chỉ TS, cùng với REACH / RoHS cho yêu cầu tuân thủ EU. Báo cáo thử nghiệm vật liệu và hồ sơ PPAP có thể cung cấp theo yêu cầu cho khách hàng cấp tier-1. Chứng chỉ được gửi kèm lần giao hàng đầu tiên của mỗi SKU mới.

Có hàng mẫu miễn phí không?

Không có hàng mẫu miễn phí. Đơn hàng đầu tiên đồng thời là lô kiểm định chất lượng. Lô hàng được giữ cho đến khi Quý công ty xác nhận kiểm tra ngoại quan và kích thước từ thùng hàng đầu tiên. Nếu có bất kỳ chi tiết nào không đúng tiêu chuẩn, chúng tôi sẽ sản xuất lại với chi phí của nhà máy.

Điều khoản thanh toán?

Thanh toán 100% T/T (chuyển khoản ngân hàng) trước khi bắt đầu sản xuất. Chỉ tính bằng USD. Thông tin ngân hàng và hóa đơn proforma được gửi sau khi Quý công ty chấp nhận báo giá. Không có hạn mức tín dụng, không chấp nhận L/C cho đơn hàng đầu tiên.

Thời gian sản xuất và vận chuyển?

Hàng sẵn kho: giao trong 15–30 days kể từ ngày xác nhận thanh toán. Hàng sản xuất theo đơn: 90–120 days kể từ ngày xác nhận thanh toán. Đường biển từ cảng Đài Loan: 25–40 ngày tùy điểm đến (phương thức vận chuyển phổ biến nhất). Vận chuyển hàng không có thể đặt theo yêu cầu cho đơn hàng khẩn. Chúng tôi có thể báo giá theo điều kiện FOB Đài Loan hoặc DDP tại kho nhận hàng.

Nếu tôi cần phụ tùng chưa có trong danh sách thì sao?

Tải lên toàn bộ yêu cầu phụ tùng tại trang báo giá. Chúng tôi đối chiếu từng dòng với hàng hiện có và ghi nhận phần còn lại vào lộ trình sản xuất. Nhu cầu tổng hợp từ khách hàng sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến lô sản xuất tiếp theo của chúng tôi.

Báo giá Gửi email

Chúng tôi dùng cookie phân tích để cải thiện dịch vụ. Chính sách bảo mật